Sponsors

Thủ tục yêu cầu áp dụng các biện pháp tự vệ

Câu hỏi:

Các biện pháp tự vệ? Điều kiện áp dụng; Hồ sơ yêu cầu các biện pháp tự vệ, cơ quan tiếp nhận, thụ lý; Quyết định, thời hạn điều tra; Áp dụng, gia hạn, đình chỉ các biện pháp tự vệ; Khiếu nại, khởi kiện liên quan đến quá trình điều tra và áp dụng các biện pháp tự vệ

Trả lời:

CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

Các biện pháp tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam bao gồm:

1. Tăng mức thuế nhập khẩu;

2. Áp dụng hạn ngạch nhập khẩu;

3. Áp dụng các biện pháp khác do Chính phủ quy định.

ĐIỀU KIỆN ÁP DỤNG BIỆN PHÁP CHỐNG TRỢ CẤP

Các biện pháp tự vệ chỉ được áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu khi có đủ các điều kiện sau đây:

1. Khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hoá nhập khẩu gia tăng đột biến một cách tuyệt đối hoặc tương đối so với khối lượng, số lượng hoặc trị giá của hàng hoá tương tự hoặc hàng hoá cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước;

2. Việc gia tăng khối lượng, số lượng hoặc trị giá hàng hoá nhập khẩu nói trên gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất hàng hoá tương tự hoặc hàng hoá cạnh tranh trực tiếp trong nước

TRƯỜNG HỢP KHÔNG ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

Các biện pháp tự vệ nói trên có thể không được áp dụng, nếu việc áp dụng các biện pháp đó dẫn đến một trong các hậu quả sau đây:

1. Gây thiệt hại đến kinh tế - xã hội trong nước:

2. Gây thiệt hại đến lợi ích của đa số các nhà tiêu thụ hàng hoá;

3. Các hậu quả khác do Chính phủ xác định.

Các biện pháp tự vệ có thể không được áp dụng đối với hàng hoá có xuất xứ từ các nước kém phát triển.

TỔ CHỨC, CÁ NHÂN NỘP HỒ SƠ YÊU CẦU ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ

Tổ chức, cá nhân có quyền nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ là tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước với điều kiện toàn bộ hàng hoá do tổ chức, cá nhân đó sản xuất chiếm ít nhất 25% sản lượng hàng hoá tương tự hoặc hàng hoá cạnh tranh trực tiếp được sản xuất trong nước.

HỒ SƠ YÊU CẦU ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

1. Đơn yêu cầu áp dụng các biện pháp tự vệ theo mẫu do Cục quản lý cạnh tranh ban hành.

Mẫu đơn có thể được tải từ website của Cục Quản lý cạnh tranh: www.qlct.gov.vn

2. Trường hợp có nhiều nhà sản xuất cùng tham gia yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ thì phải có giấy ủy quyền hợp pháp của các nhà sản xuất này cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu.

3. Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp nộp hồ sơ (hoặc giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đầu tư,...), và giấy chứng nhận thay đổi đăng ký kinh doanh (nếu có).

4. Giấy giới thiệu của tổ chức yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ cho người trực tiếp thực hiện việc nộp hồ sơ tại Cục Quản lý cạnh tranh.

5. Chứng minh thư nhân dân của người nộp hồ sơ.

6. Tài liệu, thông tin liên quan khác mà tổ chức, cá nhân yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ cho là cần thiết.

7. Trong trường hợp hồ sơ có nhiều tài liệu, để tiết kiệm thời gian tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan quản lý cạnh tranh khuyến khích doanh nghiệp nộp hồ sơ lập bản thống kê tên các tài liệu trong hồ sơ thành file mềm.

Tổ chức, cá nhân có hồ sơ yêu cầu phải chịu trách nhiệm về các thông tin trong hồ sơ.

Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ không phải nộp bất kỳ một khoản phí, lệ phí nào

CƠ QUAN TIẾP NHẬN HỒ SƠ

Cục Quản lý cạnh tranh - Bộ Công Thương

Nơi tiếp nhận: Văn phòng Cục 

Địa chỉ: Số 25 Ngô Quyền, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Số điện thoại: 04.22205002

Fax: 04.22205003

Website: www.qlct.gov.vn

TIẾP NHẬN, BỔ SUNG HỒ SƠ KHIẾU NẠI

Trong trường hợp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ chưa đầy đủ thống tin thì Bộ Công Thương thông báo cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu bổ sưng thông tin trong vòng 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ.

Thời hạn bổ sung thông tin là 30 ngày kể từ ngày tổ chức, cá nhân đó nhận được yêu cầu bổ sung thông tin.

Bộ Công Thương không ra quyết định tiến hành điều tra, nếu các thông tin độ không được cung cấp trong thời hạn quy định.

QUYẾT ĐỊNH ĐIỀU TRA

Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ bổ sung có đầy đủ thông tin, Bộ Công Thương phải ra quyết định tiến hành điều tra.

Trường hợp không ra quyết định liến hành điều tra, Bộ Công Thương phải thông báo lý do cho tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ.

Bộ Công Thương không ra quyết định tiến hành điều tra nếu tổ chức, cá nhân có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ rút hồ sơ, trừ trường hợp có bằng chứng cho thấy cấn thiết phải tiếp tục điều tra.

CÁC BÊN LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA  

1. Tổ chức, cá nhân ở nước ngoài sản xuất và xuất khẩu loại hàng hoá thuộc đối tượng điều tra;

2. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu loại hàng hoá thuộc đối tượng điều tra;

3. Hiệp hội ngành hàng nước ngoài đại diện cho đa số các tổ chức, cá nhân sản xuất, xuất khẩu hoặc nhập khẩu loại hàng hoá thuộc đối tượng điều tra;

4. Chính phủ và cơ quan có thẩm quyền của nước xuất khẩu loại hàng hoá thuộc đối tượng điều tra;

5. Tổ chức, cá nhân có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ;

6. Tổ chức, cá nhân trong nước sản xuất hàng hoá tương tự hoặc hàng hoá cạnh tranh trực tiếp;

7. Hiệp hội ngành hàng trong nước đại diện cho đa số các tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hoá tương tự hoặc hàng hoá cạnh tranh trực tiếp;

8. Tổ chức công đoàn đại diện cho quyền khi của người lao động trong ngành sản xuất trong nước;

9. Hội nông dân Việt Nam;

10. Tổ chức bảo vệ quyên lợi của người tiêu dùng Việt Nam;

11. Cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam;

12. Tổ chức, cá nhân có quyền và lợi ích hợp pháp liên quan đến quá trình điều tra hoặc có thể giúp ích cho quá trình điều tra.

CUNG CẤP THÔNG TIN, TÀI LIỆU TRONG QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA

Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan có trách nhiệm phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình điều tra và cung cấp thông tin cần thiết theo yêu cầu của Bộ Công Thương.

THỜI HẠN ĐIỀU TRA

1. Thời hạn điều tra không quá 6 tháng, kể từ ngày Bộ Công Thương ra quyết định điều tra; trong trường hợp cần thiết, thời hạn điều tra có thể được gia hạn một lần không quá 2 tháng tiếp theo.

2. Sau khi kết thúc điều tra, Bộ Công Thương công bố công khai kết quả điều tra.

ĐÌNH CHỈ ĐIỀU TRA

Bộ Công Thương ra quyết định đình chỉ điều tra trong các trường hợp sau đây:

1. Người có hồ sơ yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ rút hồ sơ trong quá trình điều tra;

2. Bên nước ngoài liên quan cam kết.loại trừ thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước;

3. Các trường hợp khác do Chính phủ quy định.

THAM VẤN

1. Bộ Công Thương có thể tiến hành tham vấn với các bên liên quan đến quá trình điều tra và áp dụng các biện pháp tự vệ theo yêu cầu của họ nhằm tạo điều kiện cho tất cả các bên liên quan trình bày ý kiến và cung cấp thông tin cần thiết.

Các bên liên quan đến quá trình điều tra có quyền trình bày các chứng cứ bằng văn bản; tiến hành tranh luận và thể hiện các quan điểm về lợi ích kinh tế - xã hội khi áp dụng các biện pháp tự vệ

2. Các bên liên quan không bắt buộc phải có mặt tại các cuộc tham vấn; nếu bên nào không có mặt tại các cuộc tham vấn thì lợi ích của họ liên quan đến biện pháp tự vệ vẫn được bảo đảm.

THỜI HẠN ĐIỀU TRA

1. Thời hạn điều tra không quá 6 tháng, kể từ ngày Bộ Công Thương ra quyết định điều tra; trong trường hợp cần thiết, thời hạn điều tra có thể được gia hạn một lần không quá 2 tháng tiếp theo.

2. Sau khi kết thúc điều tra, Bộ Công Thương công bố công khai kết quả điều tra.

ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ TẠM THỜI

1. Bộ Công Thương có thể ra quyết định áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời trước khi kết thúc điều tra, nếu xét thấy việc chậm thi hành các biện pháp tự vệ gây ra hoặc đe doạ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và thiệt hại đó khó có thể khắc phục về sau.

2. Biện pháp tư vệ tạm thời chỉ được áp dụng dưới hình thức thuế nhập khẩu theo quy định của luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

3. Thời hạn có hiệu lực của biện pháp tự vệ tạm thời kết thúc khi có quyết định của Bộ Công Thương về việc áp dụng hoặc không áp dụng biện pháp tự vệ, nhưng trong mọi trường hợp không được vượt quá 200 ngày, kể từ ngày bất đầu áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời.

QUYẾT ĐỊNH ÁP DỤNG HOẶC KHÔNG ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

Trên cơ sở kết quả điều tra, Bộ Công Thương ra quyết định áp dụng hoặc không áp dụng các biện pháp tự vệ sau khi đã tham khảo ý kiến của các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan.

Quyết định này phải được công bố công khai

THỜI HẠN ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

1. Thời hạn áp dụng các biện pháp tự vệ, bao gồm cả thời gian áp dụng biện pháp tự vệ tạm thời, là không quá 4 năm.

2. Thời hạn áp dụng các biện pháp tự vệ có thể được gia hạn một lần không quá 6 năm tiếp theo, với điều kiện vẫn còn thiệt hại nghiêm trọng hoặc nguy cơ gây ra thiệt hại nghiêm trọng cho ngành sản xuất trong nước và có các bằng chứng chứng minh rằng ngành sản xuất đó đang điều chỉnh để nâng cao khả năng cạnh tranh

ĐÌNH CHỈ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

Bộ Công Thương ra quyết định đình chỉ áp dụng các biện pháp tự vệ trong các trường hợp sau đây:

1. Khi các điều kiện áp dụng các biện pháp tự vệ không còn tồn tại;

2. Việc tiếp tục áp dụng các biện pháp tự vệ gây thiệt hại nghiêm trọng đến kinh tế - xã hội trong nước.

RÀ SOÁT CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

1. Trong trường hợp thời gian áp dụng các biện pháp tự vệ vượt quá ba năm, Bộ Công Thương phải tiến hành rà soát các biện pháp tự vệ trước khi hết một nửa thời gian này để có kết luận về việc duy trì, huỷ bỏ hoặc giảm nhẹ mức độ áp dụng các biện pháp tự vệ.

2. Sau khi rà soát các biện pháp tự vệ, Bộ Công Thương ra một trong các quyết định sau đây:

=> Duy trì các biện pháp tự vệ đang được áp dụng;

=> Giảm nhẹ mức độ áp dụng các biện pháp đó;

=> Đình chỉ các biện pháp tự vệ đang được áp dụng.

GIA HẠN VIỆC ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ

1. Bộ Công Thương xem xét gia hạn việc áp dụng biện pháp tự vệ trên cơ sở tổ chức, cá nhân đại diện cho ngành sản xuất trong nước có hồ sơ yêu cầu gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ.

2. Hồ sơ yêu cầu gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ phải bao gồm bằng chứng cho thấy ngành sản xuất trong nước đó đã thực hiện các biện pháp điều chỉnh cần thiết để nâng cao khả năng cạnh tranh và phải được gửi cho Bộ Công Thương chậm nhất là 6 tháng trước ngày biện pháp tự vệ đó hết hiệu lực.

3. Các thủ tục cho việc gia hạn áp dụng biện pháp tự vệ tương tự với thủ tục yêu cầu áp dụng biện pháp tự vệ.

TÁI ÁP DỤNG BIỆN PHÁP TỰ VỆ

Một biện pháp tự vệ đã được áp dụng đối với một loại hàng hoá có thể được áp dụng trở lại đối với loại hàng hoá đó theo các quy định sau đây:

1. Trong trường hợp một biện pháp tự vệ đã được áp dụng đối với một loại hàng hoá trên 4 năm thì chỉ được tái áp dụng đối với loại hàng hoá đó sau một thời gian bằng nửa thời gian đó.

2. Trong trường hợp một biện pháp tự vệ được áp dụng đối với một loại hàng hoá từ 6 tháng đến 4 năm thì chỉ được tái áp dụng đối với loại hàng hoá đó sau 2 năm.

3. Trong trường hợp một biện pháp tự vệ được áp dụng đối với một loại hàng hoá có thời hạn dưới 6 tháng thì có thể tái áp dụng biện pháp tự vệ đó khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Ít nhất sau 1 năm, kể từ ngày áp dụng biện pháp tự vệ trước đó;

b) Biện pháp tự vệ đã được áp dụng đối với loại hàng hóa không quá 2 lần trong thời gian 5 năm trước ngày tái áp dụng biện pháp tự vệ.

4. Việc tái áp dụng một biện pháp tự vệ đối với một loại hàng hoá phải được thực hiện theo các thủ tục như khi biện pháp này được áp dụng lần đầu tiên.

KHIẾU NẠI, KHỞI KIỆN LIÊN QUAN ĐẾN QUÁ TRÌNH ĐIỀU TRA VÀ ÁP DỤNG CÁC BIỆN PHÁP TỰ VỆ

1. Các khiếu nại liên quan đến quá trình điều tra và áp dụng các biện pháp tự vệ phải được gửi đến Bộ Công Thương.

2. Bộ Công Thương có trách nhiệm giải quyết khiếu nại trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại; trường hợp đặc biệt, thời hạn này có thể kéo dài nhưng không quá 60 ngày.

3. Trong trường hợp hết thời hạn nói trên mà Bộ Công Thương chưa giải quyết khiếu nại hoặc tổ chức, cá nhân khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ Công Thương, thì tổ chức, cá nhân đó có quyền khởi kiện tại Toà án theo quy định của pháp luật.

Nguồn: Cục Quản lý Cạnh tranh

Ads

* Tư vấn pháp luật miễn phí

* Thành lập công ty

* Thay đổi Đăng ký kinh doanh

* Điều chỉnh giấy chứng nhận đầu tư

Government